Giải thích thuật ngữ tiếng Anh trong môn bóng chày

91

Bóng chày trong tiếng anh là Baseball, môn thể thao được chơi phổ biến tại Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada, Cuba, Panama.. tuy nhiên đối với nhiều người Việt, môn thể thao này còn khá nhiều xa lạ với các thuật ngữ tiếng anh

Các vị trí thi đấu trong môn bóng chày trong tiếng Anh

  1. P – Baseball: người ném bóng
  2. C – Catcher: người bắt bóng
  3. 1B – First Baseman: cầu thủ canh gôn số 1
  4. 2B – Second Baseman: cầu thủ canh gôn số 2
  5. 3B – Third Baseman: cầu thủ canh gôn số 3, là người chụp bóng khi bóng chạm đất
  6. SS – ShortStop: người chơi ở vị trí trung tâm
  7. LF – Left Fielder: chơi phòng ngự ngoài sân bên trái
  8. CF – Center Fielder: chơi phòng ngự trung tâm
  9. RF – Righ Fielder:  chơi phòng ngự ngoài sân bên phải
Vị trí cầu thủ trên sân bóng chày
Vị trí cầu thủ trên sân bóng chày

Số lượng thành viên tham gia thi đấu là 9 người được chia thành các vị trí và thứ tự đứng như trong hình

Thuật ngữ trong bóng chày

  • Strike, Strike out: khi batter vung chày đạp không trúng bóng hoặc có thể trúng nhưng bóng bay ra ngoài biên. Sau 3 lần như vậy gọi là Strike out
  • Fly out: batter đập trúng bóng nhưng bị đội phòng ngự bắt được trước khi chạm đất – batter sẽ bị loại
  • Ground out: batter đánh trúng bóng và bóng chạm đất mà để đội phòng ngự bắt được và ném về phía gôn trước khi batter chạy tới gôn – batter sẽ bị loại
  • Tag out: khi batter đánh trúng bóng và chạy đến căn cứ mà bị cầu thủ phòng ngự đang giữ bóng chạm vào người – batter sẽ bị loại
  • Double play: 2 người chơi bị loại cùng lúc
  • Triple play: 3 người chơi bị loại cùng lúc
  • Foul: batter đập bóng ra phía ngoài của 2 biên (ngoài sân)
  • Ball: pitcher ném bóng đi ra ngoài ( strike và batter không đánh được bóng) sau 4 lần ball được coi là walk
  • Walk: batter được phép đi bộ tới gôn 1 khi 4 lần ball
  • Dead ball: nếu pitcher ném trúng người batter thì batter được 1 walk
  • Bunt: khi người đánh giơ ngang chày ra trước vị trí bắt bóng của người bắt để đón bóng
  • Squeeze: khi bunt có runner ở gôn 3
  • Safe: chỉ bên tấn công chiếm gôn một cách an toàn
  • Out: batter bị loại hoặc nhầm thứ tự đập bóng hoặc đánh về home run mà không dẫm lên gôn
  • Home run: batter đánh bóng vào phần trong sân chạy 1 vòng 3 gôn về đến gôn hoàn thành 1 home run
  • Stealth: cướp gôn
  • No hit – No run: pitcher kết thúc trận đấu mà không vi phạm lỗi nào
  • Perfect game: xảy ra khi đối thủ không chiếm được gôn nào sau 9 hiệp
  • Called game: kết thúc trận đấu sau 5 hoặc 7 hiệp khi có sự chênh lệch về bảng điểm quá lớn giữa 2 đội

Thuật ngữ ném bóng trong bóng chày

  • Fast ball: ném bóng thẳng với tốc độ cap
  • Off speed: ném bóng chậm với nhiều quỹ đạo
  • Breaking ball ném bóng thay đổi quỹ đão khi bay
  • Curve ball: bóng xoáy, vòng về phía trái hoặc phải
  • Screwball: kỹ thuật ngược với curveball và slider
  • Cutter: ném bóng nhanh và xoáy từ phải qua trái
  • Slider: gần giống Cutter nhưng tốc độ thấp hơn
  • Fork ball: đường bóng nhẹ chậm, lắc
  • Slurve: kết hợp giữa slider và curveball
  • Splitter (split-finger fast ball): bóng bay đột ngột hạ thấp khi tới gần batter
  • Knuckleball: bóng bay chậm, đường bóng khó phán đoán do không có độ xoáy
  • Eephus: ném bóng chậm theo hình cầu vồng
  • 12-6 curveball bóng xoáy xuống theo đường thẳng
  • 4-Seam Fastball: ném bóng bay thẳng và nhanh với tốc độ cao nhất
  • 2-Seam Fastball: ném bóng nhanh và biến ảo
  • Sinker: giống 2-Seam Fastball nhưng có quỹ đạo đi xuống
  • Spliter: bóng bay tới catcher thì thay đổi hướng xuống dưới
  • Change hay Changeups: ném bóng với tốc độ chậm, đánh lừa batter
Đánh giá